Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 10,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 4,86 gam nước

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 10,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 4,86 gam nước. Mặt khác 10,32 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1,5M là

A. 15,81 gam

B. 19,17 gam

C. 21,06 gam                   

D. 20,49 gam

Đáp án B.

Vì E tác dụng được với AgNO3/NH3 nên X là HCOOH.

Xét phản ứng đốt cháy E, ta có:  \( \xrightarrow{BTKL}{{n}_{{{O}_{2}}}}=0,345\text{ }mol  \)

Gọi  \( \left\{ \begin{align}& X:a\text{ }mol \\ & Y:b\text{ }mol \\  & T:c\text{ }mol \\ \end{align} \right.\xrightarrow{{}} \) \( \left\{ \begin{align}& 2a+2c={{n}_{Ag}}=0,18 \\ & \xrightarrow{BTNT:O}2a+2b+4c=0,33 \\  & (k-1)b+(k+1-1)c={{n}_{C{{O}_{2}}}}-{{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,105 \\ \end{align} \right. \) (k là số liên kết pi có trong Y).

Với k = 2, suy ra: a = 0,06, b = 0,045; c = 0,03.

 \( \xrightarrow{BTNT:C}0,066+{{C}_{Y}}.0,045+{{C}_{T}}.0,03=0,375 \) \( \Rightarrow {{C}_{Y}}=3;{{C}_{T}}=6 \)

Khi cho E tác dụng với KOH thì chất rắn thu được là: \( \left\{ \begin{align}& HCOOK:0,09\text{ }mol \\ & C{{H}_{2}}=CHCOOK:0,075\text{ }mol \\ & KOH:0,06\text{ }mol \\ \end{align} \right.\Rightarrow m=19,17\text{ }(g) \)

Thông Tin Hỗ Trợ Thêm!

Trả lời